sọ dừa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vỏ cứng, phần cứng bên trong của quả dừa: Chỉ phần vỏ cứng, hình cầu, bên trong chứa cơm dừa và nước dừa, thường được tách ra sau khi bổ dừa.
- (Nghĩa bóng, thông tục) Đầu óc, cái đầu (thường dùng với ý chê bai, mỉa mai): Dùng để chỉ cái đầu một cách khinh miệt, ám chỉ người có đầu óc đần độn, chậm hiểu hoặc ngu ngốc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Người ta thường dùng sọ dừa khô để làm than hoạt tính.
- Sau khi uống hết nước, anh ấy bổ đôi sọ dừa để lấy cơm.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Nói mãi mà không tiếp thu được, cái sọ dừa của mày để làm gì vậy?
- Đừng có hỏi những câu ngớ ngẩn, người ta sẽ bảo mày có cái sọ dừa rỗng tuếch đấy.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đầu sọ dừa": Cụm từ nhấn mạnh hơn ý chê bai sự ngu dốt, đần độn.
- Cái đồ đầu sọ dừa, việc đơn giản thế mà cũng không làm nổi.
"Sọ dừa mà không biết gì": Thành ngữ ví von hoàn toàn tương tự, so sánh cái đầu với sọ dừa rỗng, không có chất xám.
- Nó như sọ dừa mà không biết gì, chẳng hiểu chuyện gì cả.
Biến thể và từ gần giống
- Vỏ dừa (n): Thường chỉ lớp vỏ xơ bên ngoài, khác với sọ dừa là phần vỏ cứng bên trong.
- Gáo dừa (n): Một nửa sọ dừa được dùng làm vật dụng để múc nước.
- Óc (n, nghĩa bóng): Trí tuệ, khả năng suy nghĩ (trung lập hoặc tích cực, ít mang sắc thái chê bai mạnh như sọ dừa).
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Vỏ quả dừa, mai dừa.
- Nghĩa bóng: Đồ đần, đồ ngu, đầu bò, đầu gỗ, óc bã đậu.
Thành ngữ liên quan
- "Rỗng như sọ dừa": Thành ngữ phổ biến, miêu tả một người hoàn toàn không có kiến thức, trí tuệ thấp kém.
- Hắn ta trông thế thôi, chứ bên trong rỗng như sọ dừa.
- dt 1. Vỏ cứng của quả dừa: Dùng sọ dừa làm gáo. 2. Từ dùng để chê một kẻ ngu đần: Giảng thế mà không hiểu, đầu mày là cái sọ dừa ư?.